i_vn i_en

Thứ 2 - Thứ 6 từ 08:00 - 17:15

Thứ 7 từ 08:00 - 12:00 ( Chủ nhật & Lễ : Nghỉ )

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ  ĐỨC TRÍ KÍNH CHÀO QUÝ KHÁCH HÀNG. CÔNG TY ĐỨC TRÍ CHUYÊN CÁC DỊCH VỤ VỀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN THUẾ, THÀNH LẬP - GIẢI THỂ CÔNG TY, PHÁP LÝ DOANH NGHIỆP, BẢO HIỂM XÃ HỘI, CHỮ KÝ SỐ.

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ, quyền và nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Ngày Đăng : 25/04/2019 | 3:44 PM

Quy định v/v đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ, hình thức xử lý kỷ luật của NSDLĐ, nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo luật lao động Việt Nam 2012 quy định:

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

      a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

      b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

      c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

      d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

      đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

      e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

      g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

(Theo khoản 1, điều 37 Bộluật Lao động 2012)

 

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

(Theo Điều 126 Bộ luật Lao động 2012).


       Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

(Theo Điều 43 Bộ luật Lao động 2012).

(S.T)

 

 

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ, quyền và nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ, quyền và nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ, quyền và nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ, quyền và nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ